Summary: Viên chức sử dụng cổng giao tiếp điện tử
Trong thực tế, việc giới thiệu khả năng truy nhập vào một cơ sở dữ liệu hiện hành với các mức quyền của người dùng khác nhau là một vấn đề khó khăn. Vì vậy, trong tài liệu này chúng tôi sử dụng một phần mềm mã nguồn mở để xây dựng một cổng Web nhằm minh họa cho người học những thao tác trên cổng Web ở những mức quyền tương ứng. Gói phần mềm này có thể download miễn phí tại địa chỉ: http://www.plone.org/downloads/
Đây là một gói phần mềm đơn giản, nhưng có khá đầy đủ những tính năng cơ bản cần có của một Portal. Nó cho phép người dùng xây dựng nhanh một Portal với các module như: đăng ký thành viên, quản trị thành viên, tổ chức lịch làm việc, tìm kiếm thông tin, quản trị tin tức, phân quyền và quản lý người dùng, ...
Sau khi cài đặt và khởi động chương trình quản trị, khi truy nhập vào Portal người dùng sẽ thấy giao diện sau:
![]() |
Để đăng nhập, người dùng cần nhập thông tin chính xác vào hộp đăng nhập:
![]() |
Thành viên của Portal được chia làm 4 mức, tương ứng với các mức quyền sau:
![]() |
Sau khi đăng nhập, người dùng hãy thực hiện các thao tác sau:
B1: Lựa chọn mục My preferences trên thanh thực đơn lệnh:
![]() |
B1: Lựa chọn mục thông tin cần thay đổi
![]() |
Ví dụ: Để thay đổi giao diện soạn tin, bạn hãy lựa chọn phần Personal Preferences. Trong cửa sổ hiện ra, bạn hãy lựa chọn như hình dưới đây:
![]() |
Sau đó hãy chuyển xuống đến cuối màn hình và chọn Save để lưu lại các thiết đặt hoặc nhấn vào nút Cancel để bỏ qua các thiết đặt trên.
Sau khi thực hiện thay đổi, phần Body Text của giao diện soạn tin sẽ hiển thị như sau:
![]() |
Để thêm nội dung trong Plone, thành viên sử dụng chức năng Add new item. Mặc định khi người dùng chọn Add new item, Portal đã dành ra một vùng làm việc trống cho đối tượng muốn tạo ra và nó được đặt ngay một tên mặc định. Tên này sẽ thay đổi khi thành viên lưu lại cho đối tượng.
![]() |
Có 8 loại đối tượng thông tin trong Portal:
Ví dụ: Để tạo ra một bản tin mới, thành viên sẽ thực hiện các thao tác sau:
B1: Nhấn chọn loại đối tượng là News item trong danh sách các đối tượng.
B2: Nhập nội dung vào các hộp thoại như hình dưới đây:
![]() |
B3: Sau khi đã soạn thảo xong, hãy nhấn vào nút Save để lưu lại hoặc nhấn vào nút Cancel để bỏ qua việc đăng bài.
Mặc định ngay khi 1 tệp được tạo ra, nó đã xuất hiện ngay trong thư mục vùng đang làm việc và được đặt một tên nào đó, ví dụ: news_item.2005-04-11.8447964706. Sau khi bạn đặt tên cho đối tượng trong phần Shortname và nhấn chọn Save, thì tên mặc định ở trên sẽ được thay bằng tên bạn đã đặt.
Sau khi lưu bản tin, bạn sẽ thấy bản tin được hiển thị dưới dạng trang có cấu trúc HTML. Mặc định trong Plone, nó được hiển thị dưới dạng ‘visible’ như trạng thái của bản tin trong hình dưới đây.
![]() |
Các thành viên có quyền Owner, Viewer và Manager có quyền xem tin, gửi bài và đăng bài ngay trong thư mục mình đã soạn thảo tin, trong khi thành viên có quyền Member chỉ được xem tin và được phép đăng tin trong thư mục dành riêng cho mình (My folder).
![]() |
![]() |
Nếu một thành viên có quyền Member muốn đăng bài trong một thư mục khác không phải là thư mục cá nhân cho thành viên đó, ví dụ như thư mục Tin nội bộ, sau khi đã soạn thảo và hiển thị bài đó trong thư mục cá nhân, thành viên đó cần thực hiện các bước thao tác sau:
![]() |
![]() |
Khi đó tệp tin sẽ được chuyển sang trạng thái pending và thành viên đó sẽ không thể sửa lại nội dung đối tượng này nữa nếu không lựa chọn lại trạng thái.
![]() |
Thành viên có quyền Reviewer hoặc Manager có quyền duyệt bài cho các thành viên khác. Khi thành viên này truy nhập trên giao diện của Portal sẽ xuất hiện thêm một Porlet Review list như hình dưới đây:
![]() |
Thành viên này có thể xem và duyệt bài theo các trường hợp sau:
![]() |
![]() |
Nếu một thành viên muốn xem lại các thông tin về lịch sử trạng thái của một đối tượng thông tin, hãy thực hiện các thao tác sau:
![]() |
![]() |
hoặc
![]() |
Để chia sẻ quyền truy nhập cho những người dùng khác chưa có quyền truy nhập vào một vùng làm việc nào đó, một thành viên đang có quyền truy nhập cũng có thể thực hiện thao tác.
Ví dụ: Thành viên hocvien1 được phép truy nhập vào thư mục Tinnoibo. Thành viên này muốn thành viên hocvien2 cũng truy nhập được vào thư mục Tinnoibo thì thực hiện các thao tác sau:
![]() |
![]() |
Ví dụ: khi thành viên hocvien1 thực hiện việc gán quyền cho thành viên hocvien2, thì hocvien2 chỉ có thể có quyền Owner tương ứng với quyền Owner của hocvien1. Nhưng nếu việc gán quyền này là do thành viên hocvien3 thực hiện, thì hocvien2 chỉ có thể có quyền Member, Owner, Reviewer hoặc Manager.
![]() |
![]() |
![]() |