Câu hỏi lý thuyết, bài tập về nối tiếp và tiêu năng

CÂU HỎI LÝ THUYẾT

  • Như thế nào là chảy mặt và chảy đáy.
  • Khi nào có nước nhảy sau hạ lưu công (chảy êm hay chảy xiết)
  • Có mấy hình thức nối tiếp, kể ra và trường hợp nào là cần giải quyết tiêu năng.
  • Cơ sở để xác định hình thức nối tiếp.
  • Cách xác định các hình thức nối tiếp.
  • Cách xác định vị trí nước nhảy phóng xa.
  • Lưu lượng tiêu năng là gì, làm thế nào xác định.
  • Các công thức lập bảng tra Agơrôtskin để tính độ sâu liên hiệp với độ sâu co hẹp hc”.
  • Khi tính tiêu năng, lấy gì làm chuẩn, tại sao.
  • Công thức tính đào bể tiêu năng.
  • Cách xác định độ sâu đào bể tiêu năng, giải thích tạo sao lại tính thử dần.
  • Cách xác định chiều cao tương tiêu năng, giải thích tạo sao lại tính thử dần
  • Có mấy cách tính bể tường kết hợp, trình bày cách tính từng trường hợp.
  • Phân biệt các lưu lượng Tiêu năng, Thiết kế, Max, Min.
  • Nếu nhảy ngập thì chọn tường tiêu năng cấu tạo là bao nhiêu.
  • Nếu nhảy ngập thì chọn bể tiêu năng cấu tạo là bao nhiêu.
  • Mục đích của việc xây tường hay đào bể tiêu năng để làm gì
  • σ lấy là bao nhiêu.
  • Công thức tính chiều dài bể tiêu năng.
  • Chiều dài nước rơi là gì, công thức tính.

BÀI TẬP

Bài 1: Đập tràn cao P=12m, rộng b=60m, có hệ số lưu lượng m=0,49 và hệ số co hẹp bên ε=0,97. Xác định hình thức nối tiếp ở hạ lưu trong hai trường hợp sau:

a./Lưu lượng Q = 860 m3/s, độ sâu hạ lưu hh = 5m;

b./ Lưu lượng Q = 860 m3/s, độ sâu hạ lưu hh = 7m.

Baì 2: Dưới chân đập tràn có một sân bằng bê tông, mặt cắt chữ nhật, dốc i = 0,0004, n=0,017. Tiếp theo sân là một dốc nước. Lưu lượng đơn vị q= 5 m2/s. Cột nước toàn phần trên đập so với mặt sân ử chân đập là E0= 12m. Xác định hình thức nối tiếp khi:

a./ Chiều dài sân L=40m ;

b./Chiều dài sân L=300m . Tính toán theo bài toán phẳng , lấy R = h.

Baì 3: Cho một đập tràn mặt cắt thực dụng cao P=12m, rộng b=10m, hệ số lưu lượng coi như không đổi bằng m=0,49. Lưu lượng tháo qua đập thay đổi từ Qmin=10m3/s đến Qmax=100 m3/s, và mực hạ lưu thay đổi tương ứng như sau:

Q (m3/s) 10 20 40 60 80 100
hh (m) 0,7 1,11 1,75 2,4 3,1 3,8

Yêu cầu xác định lưu lượng tính toán tiêu năng và tính kích thước bể tiêu năng.

Baì 4: Tính bể tiêu năng ở sau cửa cống, chiều rộng cống bằng chiều rộng đáy kênh b=3m. Cột nước thượng lưu H0 = 2m. Lưu lượng Q=7,16m3/s, độ sâu hạ lưu hh=1,16m. Hệ số lưu tốc qua cống ε= 0,95.

Baì 5: Đập tràn mặt cắt thực dụng hình cong không có chân không loại I, rộng b=20m, cao P=P1=8m, trên đỉnh đập không có mố trụ. Sông hạ lưu đập mặt cắt chử nhật, rộng bằng đập, n=0,025, i=0,00098. Đáy sông thượng lưu rộng B=25m.

Lưu lượng thiết kế Qtk=100 m3/s ứng với độ sâu hạ lưu hh=2,5m

Lưu lượng nhỏ nhất Qmin=40 m3/s ứng với độ sâu hạ lưu hh=1,5m

Lưu lượng lớn nhất Qmax=130 m3/s ứng với độ sâu hạ lưu hh=2,7m

a./Xác định hình thức nối tiếp hạ lưu đập ứng với lưu lượng thiết kế. Tính chiều dài đoạn chảy xiết khi không có thiết bị tiêu năng;

b./Tính lưu lượng tính toán tiêu năng.

c./Thiết kế bể tiêu năng.

Baì 6: Tính bể tiêu năng ở hạ lưu đập tràn, với Q=120 m3/s. Đập và kênh hạ lưu rộng B=12m, đập cao P=7m, cột nước tràn H0=2,5m. Độ sâu hạ lưu hh=3m. Kênh dẫn mặt cắt chử nhật . Lấy φ=0,95; φ‘=0,9.