Đáp ứng quá độ là đáp ứng của hệ thống khi tín hiệu vào là hàm nấc đơn vị.
Hệ quán tính bậc một
Hàm truyền:
Hệ thống kín chỉ có một cực thực 
Đáp ứng của hệ thống khi tín hiệu vào là hàm nấc
Nhận xét (xem hình 5.4)
• Đáp ứng quá độ của khâu quán tính bậc nhất không có vọt lố.
• Thời hằng T là thời điểm c(t) đạt 63.2% giá trị xác lập, T càng nhỏ đáp ứng càng nhanh.
• Thời gian xác lập ts (settling time) là thời gian để sai số giữa c(t) và giá trị xác lập nhỏ hơn ε (ε = 5% hay 2%).
• Sai số xác lập bằng 0.
Hệ dao động bậc hai
Hàm truyền 
trong đó
Hệ thống có cặp cực phức liên hợp
Đáp ứng của hệ thống khi tín hiệu vào là hàm nấc
trong đó độ lệch pha ө xác định bởi 
Nhận xét (xem hình 5.6)
• Đáp ứng quá độ của khâu dao động bậc hai có dạng dao động với biên độ giảm dần.
- Nếu 

- Nếu 


• Đáp ứng của khâu dao động bậc hai có vọt lố.
Tổng quát, độ vọt lố (POT – Percent of Overshoot) được định nghĩa là
(cmax - giá trị cực đại của c(t); cxl - giá trị xác lập của c(t))
Đối với hệ dao động bậc hai, độ vọt lố POT được tính bởi công thức
• Thời gian xác lập ts là thời gian để sai số giữa c(t) và giá trị xác lập nhỏ hơn e (e = 5% hay 2%).
Đối với hệ bậc hai
• Thời gian lên tr: (rise time) là thời gian để c(t) tăng từ 10% đến 90% giá trị xác lập.
Đối với hệ bậc hai
Chú ý: Nếu 
• Nếu 
Đáp ứng của hệ thống
• Nếu 
Đáp ứng của hệ thống
Hệ bậc cao
Hệ bậc cao có nhiều hơn hai cực. Đáp ứng tương ứng với các cực nằm càng xa trục ảo suy giảm càng nhanh. Do đó có thể xấp xỉ hệ bậc cao về hệ bậc hai với cặp cực là hai cực nằm gần trục ảo nhất. Cặp cực nằm gần trục ảo nhất của hệ bậc cao gọi là cặp cực quyết định.