Kế toán bán hàng và các khoản thu nhập kinh doanh

Khái niệm chung về thu nhập.

là số tiền mà doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được do bán SP, hàng hoá, cung cấp diạch vụ. Các khoản thu nhập ngoài bán hàng còn có một số khoản khác nhau – lãi thu được ừ cho vay, cuối kỳ thanh toán, thu nhập về bán TSCĐ, thu các khoản nợ đơn vị không được tính vào thu nhập ở doanh nghiệp: các khoản tiền đi vay, nợ khách hàng thanh toán.

Phân loại thu nhập.

  • thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.

Là các khoản thu nhập từ bán SP, hàng hoá, dịch vụ, thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thu nhập từ xây dựng hoặc từ sản xuất TSBĐ, các khoản trợ cấp hoạt động được hưởng và các khoản thu nhập về quản lý Khác.

  • thu nhập hoạt động tài chính.

Là các khoản thu nhập từ hoạt động sử dụng, quản lý vốn tiền lĩa về cho vay, lãi về kinh doanh chứng khoán ngắn hoặc dài hạn, các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng, lãi về chenh lệch tỷ giá.

  • thu nhập hoạt động đặc biệt.( HĐ bt)

Như: tiền thu từ được bồi thường tiền phạt trong quan hệ mua bán, tiền thu nợ coi như đã mất, thu nhập bán TSCĐ.

Hạch toán thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hạch toán bán hàng.

các khái niện chung.

  • Thời điển ghi nhận doanh thu.

Là thời điển chuyển giao quyền sở hữu SP hàng hoá dịch vụ.

  • Doanh thu bán hàng.

Là giá bán thực tế, là giá ghi trong hoá đơn từ các khoản: giản giá, bớt giá, hồi khấu, chấp nhập cho người mua ngay khi HĐ.

  • Giảm giá hàng bán;

Là khoản giảm trừ người bán chấp nhậm cho người mua do các nguyên nhân thuộc về người bán: hàng kém phẩm chất, sai quy cách không theo HĐ.

  • Bớt giá:

Là khoản tiền giảm trừ trên giá bán thông thường mà người bán chấp nhận cho người mua do người mua mua một khối lượng lớn hàng hoặc khách hàng quen thuộc.

  • Hồi khấu:

Là khoản tiền giảm trừ người bán cho người mua do khách hàng mua một khối lượng hàng trong một khoảng thời gian.

  • chiết khấu thanh toán:

Tài khoản sử dụng.

70 – Bán SP chế tạo, cung cấp lao vụ, hàng hoá - theo dõi thu nhập từ bán hàng.

Nợ: Phản ánh các khoản giảm doanh thu, bao gồm giá trị hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá, bớt giá , hồi khấu.

Kết chuyển thu nhập từ bán hàng vào TKXĐ kết quả.

Có: Tập hợp giá trị hàng bán TS trong kỳ.

Chi tiết thành: 701- 709

K0 có SD

Lưu ý: 709 – TK điều chỉnh – dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá hồi khấu ngoài hoá đơn chấp nhận cho khách hàng.

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, khi tiêu thu KT không ghi bút toán phản ánh giá vốn hàng bán mà chỉ ghi bút toán doanh thu.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản khác: 531, 512, 41, 4457...

phưng pháp hạch toán.

  • khi bán hàng căn cứ vào háo đơn ban đầu (hoá dơn bái đòi)

KT ghi:

Nợ TK 531, 512: Số thu bằng tiền

Nợ TK 411: Số sẽ thu

Có TK 70 (701, 708)

Có TK 4457

  • Phát sinh hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 70: Trị giá hàng bán bị tả lại

Nợ TK 4457: Giảm thuế đầu ra

Có TK 531, 512: Số trả lại bằng tiền

Có TK 411: Giảm nợ phải thu

  • Trường hợp phát sinh giảm giá bán, bớt giá hồi khấu ngoài hoá đơn (TH các khoản này được chấp nhận ngay khi lập hoá đơn, KT lấy giá bán trừ ngay các khoản này, chúng không được coi là một khoản thu nhập)

Nợ TK 709: Giảm giá, bớt giá, hồi khấu.

Nợ TK 4457:

Có TK 531, 512, 411

Có TK 4198: Số sẽ trả lại

  • Nếu phát sinh chiết khấu thanh toán do khách hàng thanh toán trước hạn:

+ Ck chấp nhận ngay khi lập HĐ ban đầu:

Nợ TK 531, 512, 411: Số đã (sẽ) thu ngay sau khi bán CK

Nợ TK 665: Ck thanh toán chấp nhận cho khách hàng

Có TK 70: giá bán

Có TK 4457: TVA đầu ra

+ Chiết khấu chấp nhận ngay khi lập HĐ ban đầu:

Nợ TK 531, 512, 411: số đã (sẽ) thu sau khi trừ chiết khấu

Nợ TK 665 : chiết khấu thanh toán chấp thuận cho khách hàng

Có TK 70 : chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng

Có TK 4457 : TVA đầu ra.

+ Chiết khấu sau HĐ:

nợ TK 665

có TK 531, 512

Trường hợp bán hàng, hàng đã giap nhưng HĐ chưa lập:

Nợ TK 412

Có TK 70 (701 – 708)

Có TK 4457

Trường hợp khách hàng ứng trước tiền hàng:

Khi khách hàng ứng trước:

Nợ TK 531, 512

Có TK 4191

Khi giao hàng cho khách liên quan tới số ứng trước:

Nợ TK 4191

Có TK 70

Có TK 4457

Khi khách hàng thanh toán:

Nợ TK 531, 512 : số thu bằng tiền

Nợ TK 413 : số thu bằng thương phiếu

Có TK 411

Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển sau:

Kết chuyển các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu ngoài HĐ:

Nợ TK 70 (701 – 708)

Có TK 709

Kết chuyển thu nhập thuần từ bán hàng:

Nợ TK 70

Có TK 12

Hạch toán thu nhập từ chênh lệch tồn kho SP và dịch vụ.

Tài khoản sử dụng:

71 (7133, 7134, 7135)

Phương pháp hạch toán: (xem chương III).

Hạch toán thu nhập từ XDCB.

Tài khoản sử dụng:

72 – SP bất động hoá - theo dõi giá trị công trình cũ đã thực hiện trong năm KT.

Phương pháp hạch toán: (xem chương II).

Hạch toán thu nhập từ trợ cấp kinh doanh.

Tài khoản sử dụng:

74 – trợ cấp kinh doanh – theo dõi các khoản trợ cấp từ Nhà nước cho dn do dn sản xuất, cung cấp một mặt hàng nào đó theo đơn hàng của Nhà nước hay bán SP, hàng hoá, dịch vụ theo giá mà Nhà nước quy định.

Phương pháp hạch toán:

Khi dn được Nhà nước trợ cấp:

Nợ TK 531, 512

Nợ TK 441 : số sẽ thu

Có TK 74

Các khoản trợ cấp năm sau khi nhận:

Nợ TK 531, 512

Có TK 441

Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả:

Nợ TK 74

Có TK 12

Hạch toán thu nhập quản lý thông thường khác.

Khái niệm:

Là các khoản tiền nhận được khi thực hiện các hoạt động cho thuê bằng sáng chế, giấy phép sản xuất, thuê nhãn hiệu hàng hoá, cho thuê TSBĐ.

Tài khoản sử dụng:

75 – các lợi tức về quản lý thông thường.

Phương pháp hạch toán:

Khi cho thuê TSBĐ, cho thuê giấy phép sx, bằng sáng chế:

Nợ TK 531, 512 : số thu bằng tiền

Nợ TK 4687 : số sẽ thu

Có TK 75 (chi tiết theo tiểu khoản).

Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả:

Nợ TK 75

Có TK 12

Hạch toán thu nhập từ hoàn nhập dự phòng không dùng đến.

Vào cuối niên độ KT nếu các khoản dự phòng ∈ hđsxkd không dùng đến, KT sẽ hoàn nhập.

Tài khoản sử dụng:

781 – hoàn nhập khấu hao và dự phòng.

Phương pháp hạch toán:

Vào cuối niên độ nếu các khoản sự phòng không dùng đến KT sẽ hoàn nhập:

Nợ TK 290, 291 : dự phòng giảm giá TSBĐ

Nợ TK 39 : dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 491 : dự phòng giảm giá các TK khách hàng

Có TK 781 : số dự phòng không dùng đến.

Kết chuyển để xác định kết quả:

Nợ TK 781

Có TK 12