Khái quát chung.
Khái niệm và phân loại.
- Tiền lương là phần thù lao trả cho nhân viên liên đới với dn bằng hợp đồng lao động: các cá nhân được dn thuê dưới nhiều hình thức (công nhật, HĐ ngắn hạn, dài hạn, thời vụ) để htực hiện chức năng sản xuất, mua - bán hàng, tạp vụ, hành chính, quản trị ...
- Phân loại:
- Lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc.
- Lương phụ: Là các khoản tiền lương, phụ cấp, ưu đãi ...
Phương pháp tính lương.
Lương chính: Tuỳ thuộc vào cách thức trả lương cho người lao động.
Nếu dn trả lương theo tuần:
- Lương cơ bản: Là tiền lương trả cho 39 giờ đầu tiên.
- Lương vượt giờ: Là tiền lương trả cho giờ làm việc thứ 40 trở đi và được hưởng đơn giá cao hơn lương cơ bản.
Từ giờ 40 đến 47 được hưởng 125% so với lương cơ bản.
Từ giờ 48 đến ... được hưởng 150% so với lương cơ bản.
Thứ 7, CN đến được hưởng 200% so với lương cơ bản.
VD: Ông C một tuần làm việc 52 giờ, trong đó có 2 giờ làm việc CN.
Đơn giá lương cơ bản 100 F/h.
Yêu cầu: Tính lương.
Giải.
Lương cơ bản 39 × 100 = 3.900 F.
Lương từ giờ 40 đến 47: 8 × 100 × 125% = 1.000 F.
Lương từ giờ 48 đến 50: 3 × 100 × 150% = 450 F.
Lương của 2h ngày CN: 2 × 100 × 200% = 400 F.
- Nếu dn trả lương theo tháng:
- Lương cơ bản: Là tiền lương trả cho 169h làm việc đầu tiên
- Lương vượt giờ: Là tiền lương trả cho giờ thứ 170 trở đi. Các mức vượt giờ tính tương tự như lương tuần.
Lương phụ: Bao gồm tiền lương và phụ cấp.
- Thưởng: Tăng nslđ, tiết kiệm VL, giảm tỉ lệ hàng hỏng, kém phẩm chất.
- Phụ cấp: Bao gồm các khoản phụ cấp thâm niên, độc hại, nguy hiểm, làm đêm.
- Các khoản ưu đãi bằng vật chất:
Phỏng ở do Nhà nước cấp.
Ưu đãi bữa ăn ca.
Xe do dn cấp.
- Các khoản đền bù dn phải trả cho người lao động:
Trong đó:
Tiền lương bị giữ lại, bao gồm: lệ phí bảo hiểm đau ốm, bảo hiểm tuổi già, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm goá bụa. Các khoản này thông thường chủ dn chịu 60%, lao động đóng góp 40%.
Tuy nhiên, một số khoản bảo hiểm chủ dn phải chịu toàn bộ: bảo hiểm tai nạn.
Nội dung hạch toán các nghiệp vụ tiền lương.
Tài khoản sử dụng.
64 – CP nhân viên – theo dõi CP nhân viên PS.
Nợ : tập hợp.
Có : kết chuyển (sang TK 128).
42 – nhân viên và các TK liên hệ – theo dõi tình hình thanh toán với công nhân viên của dn.
Nợ : số đã trả.
Có : số phải trả.
Dư có : số dn phải trả.
43 – bảo hiểm xã hội và các tổ chức xã hội khác – theo dõi tình hình thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức xã hội khác.
Kết cấu tương tự TK 42.
Phương pháp hạch toán.
- Khi ứng trước tiền lương cho người lao động (hạch toán tiền lương kỳ 1):
- Cuối kỳ khi tính ra tổng lương ban đầu phải trả cho người lao động.
Nợ TK 641 : số phải trả cho người lao động.
Nợ TK 644 : số phải trả cho chủ dn nếu có.
Có TK 421 : tổng số tiền lương phải trả.
- Khi khấu trừ các khoản vào lương người lao động:
Nợ TK 421 : tổng số khấu trừ.
Có TK 431 : số phải trả cho cơ quan bảo hiểm xã hội
Có TK 437 : số phải trả cho các tổ chức xã hội khác.
Có TK 425 : thu hồi số lương ứng đợt 1.
Có TK 427 : các khoản thu hộ phải trả.
- Tiền lương còn lại sau khi trừ các khoản khấu trừ được thanh toán vào cuối tháng (thanh toán lần 2): Nợ TK 421
Có TK 431, 437
- Khi thanh toán cho cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức xã hội khác.
Nợ TK 431, 437, 427
Có TK 531, 512
- Tiền công trả cho nhân viên thuê ngoài không nằm trong danh sách của dn, không được đưa vào TK 64 mà đưa vào TK 621:
Nợ TK 621
Có TK 531, 512
- Cuối kỳ kết chuyển.
Nợ TK 12
Có TK 64 (641, 644, 645), 621