Có nhiều cách phân loại lưới kéo, người ta có thể căn cứ: vào tầng nước hoạt động; theo số tàu (thuyền) áp dụng; vào động lực được trang bị; dựa vào kết cấu lưới; dựa theo phương tiện vật lý tăng cường đánh bắt; dự vào số miệng lưới d0ược kéo; và dựa vào đối tượng khai thác,... mà phân loại lưới kéo. Nếu:
Căn cứ theo tầng nước hoạt động, có thể phân thành::
Lưới kéo tầng đáy, luôn làm việc sát đáy (H 1)
Lưới kéo tầng giữa, làm việc ở lớp nước ở gần đáy lên tới mặt nước (H 2)
Trong đó lưới Kéo tầng đáy chiếm đa số.
Lưới kéo tầng đáyLưới kéo tầng giữa
H 1 - Lưới kéo tầng đáy.H 2 - Lưới kéo tầng giữa. Ảnh của FAO, 1985 Ảnh của FAO, 1985
Căn cứ vào số lượng tàu thuyền kéo lưới, có 2 loại:
Lưới kéo đơn (giả đơn): đơn đuôi (H 5.3a); đơn mạn (H 3).
Lưới kéo đôi hay Giả đôi, hay Cào đôi (H 4)
Lưới kéo mạn
Lưới kéo đôi (cào đôi)
Căn cứ vào động lực tàu thuyền kéo lưới, có 3 loại:
Lưới kéo thuyền buồm (ít sử dụng)
Lưới kéo thuyền buồm lắp máy
Lưới kéo cơ giới
Căn cứ vào cấu tạo lưới, có 5 loại:
Lưới kéo có cánh
Lưới kéo không cánh
Lưới kéo 2 thân (2 tấm)
Lưới kéo 4 thân (4 tấm)
Lưới kéo dây
Căn cứ vào phương tiện vật lý tăng cường đánh bắt
Lưới kéo 2 lưới. Ảnh của FAO (1985)Lưới kéo ván. Ảnh của FAO (1985)
Lưới kéo thường
Lưới kéo điện
Lưới kéo ánh sáng
Căn cứ vào số lượng lưới được kéo
Lưới kéo 2 lưới (H 4)
Lưới kéo 4 lưới
Lưới kéo 8 lưới
Lưới kéo 16 lưới
Căn cứ vào hệ thống mở miệng lưới
Lưới kéo có ván lưới (H 5)
Lưới cào rường
Lưới cào khung
Căn cứ vào đối tượng đánh bắt
Lưới kéo tôm
Lưới kéo cá
Lưới cào sò, điệp
Hiện nay ta đang ở giai đoạn thứ 2 của kỹ thuật khai thác, nghĩa là có sự kết hợp giữa cơ giới với các đặc tính sinh học cá, chẳng hạn, đánh cá kết hợp điện, ánh sáng,...