Phương pháp hạch toán

Định kỳ (tháng, quý…) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí kinh doanh:

  • Nợ TK 627 (6274: Chi tiết theo từng phân xưởng):Khấu hao TSCĐ dùng cho các phân xưởng sản xuất, chế tạo sản phẩm.
  • Nợ TK 641 (6414): Khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ hàng hoá dịch vụ.
  • Nợ TK 642 (6424): Khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
  • Có TK 214 (chi tiết theo từng tiểu khoản): Tổng số khấu hao phải trích trong kỳ.

Đồng thời, ghi số khấu hao đã trích trong kỳ:Nợ TK 009.

Trường hợp vào cuối năm tài chính, khi doanh nghiệp xem xét lại. Thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao (chủ yếu đối với TSCĐ vô hình), nếu có mức chênh lệch với số khấu hao trong năm cần tiến hành điều chỉnh. Nếu mức khâu hao mới cao hơn mức khấu hao đã trích, số chênh lệch tăng được ghi bổ xung vào chi phí kinh doanh như khi trích khấu hao bình thường. Ngược lại, nếu mức khấu hao phải trích nhỏ hơn số đã trích khoản chênh lệch giảm được ghi giảm, chi phí kinh doanh như sau:

  • Nợ TK 214: Số chênh lệch giảm
  • Có các TK liên quan (627,641, 642…)

Trường hợp tăng giá trị hao mòn do đánh giá lại

BT1:

  • Nợ TK 412: Ghi giảm chênh lệch giá
  • Có TK 214: Ghi tăng giá trị hao mòn

Trường hợp được cấp, chuyển đến

Đối với đơn vị phụ thuộc

  • Nợ TK 211, 213 (chi tiết tiểu khoản): Nguyên giá TSCĐ
  • Có TK 411: Tăng nguồn vốn kinh doanh theo giá trị còn lại.
  • Có TK 214: Giá trị hao mòn (nếu có)

Trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ

BT1: Xoá sổ TSCĐ nhượng bán, thanh lý

  • Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
  • Nợ TK 811: Giá trị còn lại
  • Có TK 211, 213 (chi tiết tiểu khoản): Nguyên giá TSCĐ.

BT2: Phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ và số thu hồi về thanh lý TSCĐ.

  • Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền
  • Nợ TK 152, 153: Số thu hồi vật liệu dụng cụ nhập kho
  • Nợ TK 131, 138: Phải thu ở người mua
  • Có TK 711: Giá bán TSCĐ hoặc thu nhập về thanh lý.
  • Có TK 3331 (333311): Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

BT3: Tập hợp chi phí nhượng, bán thanh lý TSCĐ

  • Nợ TK 811: Tập hợp chi phí nhượng bán, thanh lý
  • Nợ TK 13 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK liên quan (111, 112, 331, 334…)

Trường hợp khấu hao hết đối với TSCĐ hữu hình và vô hình

  • Nợ TK 214 (2141, 2143): Hao mòn TSCĐ
  • Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Trường hợp giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ

Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh 1 lần, còn giá trị còn lại lớn sẽ đưa vào chi phí để phân bổ dần vào chi phí kinh doanh.

  • Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
  • Nợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung
  • Nợ TK 641 (6413): Tính vào chi phí bán hàng
  • Nợ TK 642 (6423): Tính vào chi phí QLĐN
  • Nợ TK 242: Giá trị còn lại (nếu giá trị còn lại lớn)
  • Có TK 211, 213, Nguyên giá TSCĐ.

Trường hợp do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không thuộc quyền sử dụng và quản lý của doanh nghiệp nữa nên được coi như khấu hao hết giá trị 1 lần phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn (do khi góp vốn phải đánh giá lại TSCĐ) được ghi vào tài khoản 412' "chênh lệch đánh giá lại tài sản".

  • Nợ TK214: Giá trị hao mòn luỹ kế
  • Nợ TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
  • Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
  • Nợ (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại và giá trị vốn góp.
  • Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ vốn góp.

Trường hợp trả lại vốn góp cho các bên tham gia liên doanh

BT1: Xoá sổ TSCĐ

  • Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá trị còn lại theo thoả thuận
  • Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
  • Nợ (hoặc có) TK 412: Phần chênh lệch nếu có
  • Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ trao trả

Trường hợp phát hiện TSCĐ thiếu và chưa rõ nguyên nhân

  • Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
  • Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý
  • Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Khi có quyết định xử lý.

  • Nợ TK 111, 1388, 334…: Cá nhân phải bồi thường, hoặc trừ lương
  • Nợ TK liên quan (411, 415, 811, …): Quyết định ghi tăng chi phí khác hay giảm nguồn vốn .
  • Có TK 138 (1381): Giá trị hiện nay đã xử lý

Trường hợp trao đổi TSCĐ tương tự

Doanh nghiệp dùng TSCĐ của mình để trao đổi TSCĐ tương tự của đơn vị khác (về công dụng và giá cả).

  • Nợ TK 211, 213 :Nguyên giá TSCĐ nhận về
  • Nợ TK 214 :Giá trị hao mòn TSCĐ đem trao đổi
  • Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ đem trao đổi

Trường hợp trao đổi TSCĐ không tương tự

Xoá sổ TSCĐ đem trao đổi

  • Nợ TK 811: Giá trị còn lại
  • Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
  • Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ

Giá hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (do thoả thuận)

  • Nợ TK 131: Giá hợp lý TSCĐ đem trao đổi
  • Có TK 711: Tăng thu nhập khác
  • Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp

Giá hợp lý của TSCĐ nhận về

  • Nợ TK 211, 213 - Nguyên giá
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 131: Giá hợp lý của tài sản nhận về

Nếu giá hợp lý của TSCĐ đem trao đổi lớn hơn giá hợp lý của TSCĐ nhận về ghi:

  • Nợ TK 111, 112
  • Có TK 131

Và ngược lại.

Trường hợp trả TSCĐ thuê tài chính

Trong quá trình sử dụng TSCĐ thuê tài chính kế toán phải tiến hành khấu hao TSCĐ thuê vào chi phí kinh doanh từng kỳ hạch toán.

  • Nợ TK 627, 641, 642
  • Có TK 214 (2142) :Khấu hao TSCĐ thuê tài chính.

Cuối niên độ kế toán xác định số phải trả về nợ gốc cho thuê tài chính

  • Nợ TK 342: Ghi giảm số nợ dài hạn về thuê tài chính
  • Có TK 315: Ghi tăng nợ dài hạn đến hạn trả.

Khi thanh toán gốc và lãi vay cho công ty tài chính

  • Nợ TK 315 :Thanh toán gốc đến hạn trả
  • Nợ TK 635 :Lãi thuê tài chính
  • Nợ TK 133:Thuế GTGT được khấu trừ không nằm trong nợ gốc.
  • Có TK 111, 112

Khi trả TSCĐ thuê tài chính

giả dụ còn lại chưa khấu hao hết (nếu có) đưa vào chi phí phân bổ

  • Nợ TK 242: Kết chuyển giá trị còn lại chưa nhân hao hết (nếu có)
  • Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn luỹ kế
  • Có 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê

Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn tài sản thuê

BT1

  • Nợ TK 211, 213: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ tự có
  • Có TK 212: Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

BT2 kết chuyên giá trị hao mòn

  • Nợ 214 (2142): Giảm giá trị hao mòn TSCĐ thuê tài chính
  • Có 214 (2141, 2143): Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ nếu có của doanh nghiệp

Đối với TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh phí dự án

Khi nhượng bán

  • Nợ TK 466: Giá trị còn lại
  • Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
  • Có TK 211, 213… Nguyên giá TSCĐ